Tiến Sĩ Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị phẫu thuật nội soi u lạc nội mạc tử c

Thảo luận trong 'THẠC SĨ, TIẾN SĨ' bắt đầu bởi Nhu Ely, 6/3/14.

0/5, 0 phiếu

  1. Nhu Ely

    Nhu Ely New Member

    LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA II
    NĂM 2011


    ĐẶT VẤN ĐỀ

    Lạc nội mạc tử cung là một bệnh lý phức tạp, những vị trí lạc chỗ của nội mạc tử cung rất nhiều và đa dạng hay gặp ở phụ nữ trong lứa tuổi sinh sản. Những biểu hiện chức năng quan trọng nhất được thể hiện bằng chứng đau vùng hố chậu và vô sinh. Do sự phát triển của nội mạc tử cung có tổ chức giống về hình thái và chức năng như nội mạc tử cung ở ngoài buồng tử cung [1], [2], [4], [22].
    Sinh bệnh học và sinh lý bệnh vẫn còn được biết rất ít và nhiều giả thuyết sinh bệnh học gần đây nhất đã quy cho những rối loạn miễn dịch. Tỷ lệ ước tính lạc nội mạc tử cung trong quần thể là 1-2%, trong vô sinh là 20-25%. Qua nghiên cứu 1000 trường hợp vô sinh được soi ổ bụng thấy 36% bệnh nhân có tổn thương lạc nội mạc tử cung, 22% lạc nội mạc tử cung có phối hợp với u xơ tử cung [1], (4(, [22], [30]. Một số công trình nghiên cứu khác cho thấy lạc nội mạc tử cung được tìm thấy trong khoảng từ 2-10% trong cộng đồng chiếm 15-30% trường hợp số phụ nữ bị đau vùng chậu mãn tính và 20 - 50% trường hợp phụ nữ bị vô sinh [2], [30], [35], (42(.
    Do vị trí đa dạng của lạc nội mạc tử cung nên triệu chứng học cũng rất khác nhau: đau tiểu khung, đau khi giao hợp, đau bụng kinh thứ phát, vô sinh không có nguyên nhân. Lạc nội mạc tử cung ngoài, ở trong phúc mạc bệnh gặp chủ yếu ở phụ nữ trẻ 25 đến 29 tuổi đi khám vì đau hay vô sinh [1], [4], [7], (24(. Việc chẩn đoán lạc nội mạc tử cung trước đây còn khó khăn, do triệu chứng mơ hồ không điển hình. Từ khi nội soi phát triển được xem là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán điều trị và tiên lượng, đồng thời vì là phẫu thuật không xâm lấn, có khả năng hạn chế tái lập dầy dính, thấy và phá huỷ được mọi tổn thương tại các ngóc ngách, giải quyết được hết các hình thái tổn thương nên ngày càng được chỉ định trong bệnh lý lạc nội mạc tử cung. Vì vậy hiện nay một khi đã nghi ngờ có lạc nội mạc tử cung thì bước đầu tiên là nội soi chẩn đoán, khẳng định chỗ đứng quan trọng của nó đối với lạc nội mạc tử cung (4(, (29(.
    Ở Việt Nam phẫu thuật nội soi bắt đầu phát triển từ thập kỷ 90. Ở Bệnh viện Chợ Rẫy năm 1992 Bệnh viện Việt Đức năm 1993 với các ca phẫu thuật ngành ngoại khoa Bệnh viện Từ Dũ thành phố Hồ Chí Minh năm 1993, Khoa sản bệnh viện Trung ương Huế năm 2000, ứng dụng phẫu thuật nội soi để phẫu thuật các bệnh lý phụ khoa, (20(. Tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, Thành Phố Huế, việc nghiên cứu về bệnh lý LNMTC đã được đặt ra từ nhiều năm nay. Tuy nhiên quá trình nghiên cứu cũng mới thu được kết quả hết sức khiêm tốn. Để góp phần tìm hiểu sâu rộng hơn về bệnh lý này đặc biệt về phương tiện phẫu thuật nội soi chẩn đoán, điều trị, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị phẫu thuật nội soi u lạc nội mạc tử cung” nhằm hai mục tiêu:
    1. Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng khối u lạc nội mạc tử cung.
    2. Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật nội soi khối u lạc nội mạc tử cung

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    TIẾNG VIỆT
    1. Bộ môn sản Trường đại học y Hà Nội (2004) “Lạc nội mạc tử cung” phụ khoa dành cho thầy thuốc thực hành, Nxb Y học, tr 235.
    2. Bộ môn sản Trường đại học y Hà Nội (2002) “Lạc nội mạc tử cung” Bài giảng sản phụ khoa tập II, Nxb Y học, tr 306 - 318.
    3. Bộ môn sản Trường đại học y Hà Nội (2006) “Lạc nội mạc tử cung” Bài giảng sản phụ khoa dùng cho sau đại học tập II, Nxb Y học.
    4. Bộ môn sản Trường đại học y khoa Huế (2006) “Lạc nội mạc tử cung”. Giáo trình dùng cho học viên chuyên khoa II, lưu hành nội bộ.
    5. Bộ môn sản Trường đại học y Hà Nội (2004) “Sử dụng hormon trong phụ khoa”. Phụ khoa dành cho thầy thuốc thực hành, Nxb Y học Hà Nội tr 445 - 457. Bài giảng sản phụ khoa tập I, Nxb Y học Hà Nội 2004.
    6. Bộ môn sản Trường đại học y Hà Nội (2004) “ . kinh” . Bài giảng sản phụ khoa tập I, Nxb Y học Hà Nội 2004.
    7. Phan Trường Duyệt - Đinh Thế Mỹ (2003). “Lâm sàng sản phụ khoa”, Nxb Y học Hà Nội tr76.
    8. Trần Thị Ngọc Hà (2005) “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi trong một số bệnh lý phụ khoa”. Luận án chuyên khoa II.

    9. Lê Minh Diệu, Nguyễn Vũ Quốc Huy (2000) “Lạc nội mạc tử cung”. Dịch Hội thao chuyên đề phẫu thuật nội soi tại khoa sản Bệnh viện trung ương Huế tháng 10 năm 2000.
    10. Nguyễn Đức Hinh, Cao Ngọc Thành (2006) “Điều trị nội soi ổ bụng lạc nội mạc tử cung”. Dịch học phần 18 sách học nội soi trong phụ khoa năm 2006, tr 40.
    11. Phạm Thị Thanh Hiền (2000) “Giải phẫu”. Nội soi trong phụ khoa, Nxb Y học Hà Nội, tr 25.
    12. Nguyễn Đức Hinh (2000) “Kỹ thuật cơ bản trong nội soi ổ bụng”. Nội soi phụ khoa, Nxb Y học Hà Nội, tr 40.
    13. Nguyễn Đức Hinh, Cao Ngọc Thành (2006) “Nội soi ổ bụng, các nguyên tắc chung”. Dịch học phần 18 sách học nội soi trong phụ khoa năm 2006, tr 10.
    14. Nguyễn Đức Hinh, Cao Ngọc Thành (2006) “Nội soi ổ bụng chẩn đoán trong vô sinh và trong kỹ thuật hỗ trợ sinh sản”. Dịch học phần 18 sách học nội soi trong phụ khoa năm, tr 14.
    15. Nguyễn Đức Hinh 2000 “Các phương pháp cầm máu áp dụng trong phẫu thuật nội soi”. Nội soi trong phụ khoa, Nxb Y học Hà Nội, tr 47.
    16. Văn Thị Kiêm Huệ (2001) “Tìm hiểu một số nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh tại khoa sản Bệnh viện trung ương Huế”. Luận văn thạc sĩ, đại học y khoa Huế.

    17. Lê Hoàng (2006) “Tổng kết nội soi chẩn đoán và điều trị vô sinh tại bệnh viện phụ sản trung ương năm 2004 - 2005”, Hội nghị vô sinh và hỗ trợ sinh sản Hà Nội tháng 9 năm 2006.
    18. Nguyễn Thanh Kỳ (2000) “Nội soi điều trị vô sinh tắc vòi trứng”. Nội soi trong phụ khoa, Nxb Y học Hà Nội, tr 59.
    19. Trần Đình Khiêm (2002) “Phân loại u lạc nội mạc tử cung ngoài”. Sinh hoạt khoa học Việt Pháp trong sản phụ khoa Thành phố Hồ Chí Minh 2002.
    20. Đỗ Thị Lan (2000) “các thăm dò cận lâm sàng”. Nội soi trong phụ khoa, Nxb Y học Hà Nội, tr 102.
    21. Lê Thị Phương Lan - Lê Thị Thanh Vân (2000) “Lạc nội mạc tử cung chẩn đoán và điều trị qua nội soi”. Nội soi trong phụ khoa, Nxb y học Hà Nội, tr 77.
    22. Đỗ Thị Lan (2000) “Tai biến và biến chứng của nội soi trong phẫu thuật nội soi”. Nội soi trong phụ khoa, Nxb y học Hà Nội, tr 53.
    23. Nguyễn Khắc Liêu (2006) “Sử dụng hormon trong phụ khoa”. Bài giảng sản phụ khoa dùng cho sau đại học tập 1, Nxb Y Khoa Hà Nội, tr 238 - 247.
    24. Đặng Thị Minh Nguyệt (2000) “Lịch sử phát triển nội soi và triển vọng nội soi trong phụ khoa”, Nxb Y học Hà Nội, tr 7.
    25. Nguyễn Thị B¸ Mỹ Nhi (1998) “Phẫu thuật nội soi trong chẩn đoán và điều trị Lạc nội mạc tử cung”. Hiếm muộn - vô sinh và kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
    26. Nông Thanh Sơn, Lương Thị Hồng Vân (2003) “Phương pháp nghiên cứu khoa học ứng dụng trong y học - sinh học”, Nxb Y học 2003.

    27. Trường đại học y khoa Huế (2004) “Phương pháp nghiên cứu khoa học” tài liệu lưu hành nội bộ Huế 2004.
    28. Lê Thanh Phong vµ Cao Ngôc Thµnh (2006) “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị lạc nội mạc tử cung”. Hĩi nghÞ phô s¶n miÒn trung mị rĩng 2006.
    29. Đinh Quang Minh (2000) “Lạc nội mạc tử cung” dịch thuật phụ khoaminh hoạ, Nxb Y học Hà Nội 2000.
    30. Jean Belaich (2006) “Điều trị nĩi khoa lạc nội mạc tử cung”. Hội nghị sản phụ khoa Việt Pháp lần VI vùng Châu Á Thái Bình Dương tháng 6 năm 2006.
    31. Bệnh viện Từ Dũ (2003) “Phác đồ chẩn đoán và điều trị sản phụ khoa, Nxb TP Hồ Chí Minh 2003 tr 195.
    32. Võ Minh Tuấn (2001) “Goserelin (zolalex) . phóng thích chậm trong điều trị lạc nội mạc tử cung”. Dịch thuật tạp chí phụ sản năm 2001, tr 91.
    33. Nguyễn Đình Tới (2000) “trang thiết bị dụng cụ nội soi”. Nội soi trong phụ khoa, Nxb Y học Hà nội, tr 16.
    34. Cao Ngọc Thành, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Châu Khắc Phú (2004) “Giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục nữ” chủ biên dịch thuật nội tiết học sinh sản nam học. Nxb Y học tr2.
    35. Cao Ngọc Thành, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Châu Khác Tú (2004) “lạc nội mạc tử cung”. Dịch thuật nội tiết học sinh sản học, Nxb Y học 2004, tr 123.
    36. Huỳnh Thị Thu Thuỷ (2006) “Tình hình lạc nội mạc tử cung tại bệnh viện Từ Dũ”. Hội nghị Việt Pháp lần thứ VI vùng Châu Á Thái Bình Dương tháng 6 năm 2006.
    37. Lê Anh Tuấn (2000) “Chỉ định phẫu thuật nội soi phụ khoa”. Nội soi phụ khoa, Nxb Y học 2000, tr 29.
    38. Nguyễn Đức Hinh 2006 "Biến chứng của nội soi ổ bụng". Dịch thuật học phần 18 sách học phẫu thuật nội soi trong phụ khoa năm 2006, tr 60.
    39. Nguyễn Đức V (2000) "Nội soi phụ khoa", Nxb Y học Hà Nội 2000.
    40. Trần Sĩ Viên, Hà Giang (2005) "Điều trị lạc nội mạc tử cung". Thuốc và biệt dược chữa bệnh sản phụ khoa, Nxb Y học Hà Nội 2005, tr 14.
    41. Trần Đình Vinh (2006) "Lạc nội mạc tử cung nguyên nhân chẩn đoán và điều trị". Thời sự y học tháng 3 năm 2006, tr 12.
    42. Nguyễn Thị Xiêm (2002) "Các hormôn tự nhiên và tổng hợp sử dụng trong phụ khoa". Nội tiết học về sự sinh sản người, Nxb y học Hà Nội 2002, tr 72.
    43. Hồ Mạnh Tường (2004) "Lạc nội mạc tử cung và hiếu muộn". Sinh sản và sức khoẻ khoa hiếm muộn - Bệnh viện Từ Dũ.
    44. Nguyễn Thị Ngọc Phương (1998). Tổng quan và phát triển của phẫu thuật nội soi trong phụ khoa. " Bài giảng số 1 lớp tập huấn phẫu thuật nội soi khoá 2 tại bệnh viện Từ Dũ"
    45. Tưng quan vµ ph¸t triÓn nĩi soi trong phô khoa bµi gi¶ng sỉ 1, líp tịp huÍn phĩu thuỊt nĩi soi khói 2 t¹i bÖnh viÖn tõ dò : NguyÔn ThÞ Ngôc Ph­îng (1998).

    TÀI LIỆU TIẾNG ANH
    46. Alborzi S; Ghotbi S; . Parsanezhad ME; Dehbashi S; Alborzi S. Alborzi M. Pentoxifylline therapy after laparoscopic surgery for different stages of endometriosis A prospective, double-blind, randomized, placebo- controlled study. J Minim Invasive Gynecol. 2007 Jan-Feb; 14(1): 54-8.
    47. Antonelli A .Simeone C .Zani D .Sacconi T .Minini G .Canossi E .Cunico SC. Clinical aspects and surgical treatment of urinary tract endometriosis: our experience with 31 cases. Eur Urol, 2006 Jun;49(6): 1093-7
    48. Arumugam K; .Templeton AA. Endometriosis and race. Aust N S J Obstet Gynaecol. 1992 May; 32(2) :164-5.
    49. Bedaiwy MA . Falcone T.Peritoneal fluid environment in endometriosis. Clinicopathological implications. Minerva Ginecol. 2003 Aug; 55(4) : 333-45
    50. Bourdel N .Matsusaki S .Roman H .Lenglet Y .Botchorischvili R .Mage G .Canis M. Endometriosis in teenagers. Gynecol Obstet Fertil. 2006 Sep; 34(9) : 727-34.
    51. Busacca Mauro ; Vignali Michele; Ovarian endometriosis: from pathogennesis to Surgical treament.
    52. Carbognin G, Girardi V, Pinali L, Raffaelli R. Assessment of pelvic endometriosis: correlation of US and MRI with laparoscopic findings. Radiol Med (Torino). 2006 Aug; 111(5): 687-70
    53. Chen CC, . Falcone T. Endoscopic management of endometriosis Minerva Ginecol. 2006 Oct;58(5): 347-60.
    54. Chen HY; .Huang MC; .Hung YC; .Hsu YH. Failure of laparoscopy to relieve ureteral obstruction secondary to endomertiosis. Taiwan J Obstet Gynecol. 2006 Jun ;45(2):142-5.
    55. Craig A. Winkel, MD, MBA. Evaluation and Management of Women With Endomentriosis. Bstetrics & Gynecology 2003; 102;397;408.
    56. Darai E .Marpeau O .Thomassin l .Dubernard G .Barranger E .Bazot M. Fertility after laparoscopic colorectal resection for endometriosis: preliminary results. Fertil Steril. 2005 Oct; 84(4): 945-50.
    57. Darai E, Thomassin l, Barranger E, Detchev R, Cortez A, Houry S, Bazot M, Feasibility and clinical outcome of laparoscopic colorectal resection for endometriosis. Am J Obstet Gynecol. 2005 Feb; 192(2) :394-400.
    58. Donnez J , Nisolle M. Advanced laparoscopic surgery for the removal of rectovaginal septum endometriotic or adenomyotic nodules. Bailieres Clin Obstet Gynacol. 1995 Dec ; 9(4): 769-74.
    59. Donnez J, Nisolle M, Smoes P, Gillet N, Beguin S, Casanas- Roux F. Peritoneal endometrosis and “endomentriotic” nodules of the rectovaginal septum are two different entities. 1: Fertil Steril. 1996 Sep ; 66(3) : 362-8.
    60. Dubernard G, Piketty M, Rouzier R, Houry S, Bazot M, Darai E. Quality of life after laparoscopic colorectal resection for edometriosis. Hum Reprod, 2006 May; 21(5): 1243-7.
    61. Dubernard G, Piketty M, Rouzier R, Houry S, Bazot M, Darai E. Quality of lipe after laparoscopic colorectal resection for endometriosis. Hum Reprod. 2006 May; 21(5): 1243-7 Epub 2006 Jan 26.
    62. Franssen AM, van der Heijden PF Thomas CM, Doessburg WH. On the origin and sinificance of serum CA-125 concentrations in 97 patients. Fertil Steril. 1992 May; 57(5) :974-9.
    63. Ghezzi F .Cromi A .Bergamini V .Serati M .Sacco A .Mueller MD. Outcome of laparoscopic ureterolysis for ureteral endometriosis. Fertil Steril. Aug; 86(2):418-22
    64. Ghezzi F, Cromi A, Bergamini V, Serati M. Outcome of laparoscopic ureterolysis for ureteral endometriosis. : Fertil Steril. 2006 Aug; 86(2) : 418-22. Epub 2006 Jun 9.
    65. Godinjak Z, .Idrizbegovic E, .Begic K, .Sengil N Pregnancy after laparoscopic treatment of ovarian endometriotic cysts. Med Arh. 2005; 59(6): 351-3.
    66. Hickok LK, Burry KA, Cohen NL., . Moore DE, Dahl KD, Soules MR. Medical treatment of endometriosis: a comparison of the suppressive effects of danazol and nafarelin on reproductive hormones. 1: Fertil Steril. 1991 Oct; 56(4) :622-7. Human Fertility, Volume 6, numbÎ 1, February 2003, pp. 34-40(7) .
    67. Kikuchi .Takeuchi H. Kitade M. Shimanuki H. Kumakiri J . Kinoshita K. Recurrence rate of endometriomas following a laparoscopic cystectomy. Acta Obstet Gynecol Scand. 2006; 85(9): 1120-4.
    68. Witz, Craig1; Allsup, Karen1, Montoya-Rodriguez, lris1; Vaughan Pathogenesis of endometriosis – Current research*
    69. Jatan AK, . Solomon MJ, . Young J, . Cooper M, . Pathma-Nathan N. Laparoscopic management of rectal endometriosis.
    70. Dis Colon Rectum. 2006 Feb; 49(2): 169-74. Jatan AK, Solomon MJ, Young J, Cooper M., Pathma-Nathan N. Laparoscopic management of rectal endometriosis. Dis Colon rectum. 2006 Feb; 49(2): 169-74.
    71. KAYLON L. Bruner- tran, Deborah webster- clair and kevin G osteen. Ex perimental Endometriosis. Annals of the New York Academy of Sciences 995, 328-339(2002).
    72. Kirshon B, Poindexter AN 3rd, Fast J. Endometriosis in multiparous women. J Reprod Med. 1989 Mar; 34(3): 215-7.
    73. Langebrekke A;.Istre O. Busund B . Jonhannessen HO.Qvigstad E Endoscopic treatment of deep infitrating endometriosis (DIE) involving the bladder and rectosgmoid colon. Acta Obstet Gynecol Scand, 2006;85(6): 712-5
    74. Leng JH, Lang JH, Zhao XY. Visual and histologic analysis of laparoscopic diagosis of endometriosis] Zhonghua Fu Chan Ke Za Zhi. 2006 Feb; 41(2) :111-3.
    75. Lessey B. A(1) Medical management of endomentriosis and infertility
    76. Littman E, Giudice L . Lathi, Berker B . Miki A, Nezhat C Role of laparoscopic treatment of endometriosis in patients with failed in vitro fertilization cycles. Fertil Steril, 2005 Dec; 84(6): 157-8.
    77. Loverro G, Carriero C, Rossi AC, Putignano G, Nicolardi V, Selvaggi L, Arandomized study comparing tri ptorelin or expectant management following conservative laparoscopic surgery for symptomatic stage III-IV endometriosis. Eur J Obstet Gynecol Reprob Biol. 2006 Dec 16;
    78. Marchino GL, .Gennarelli G, Enria R, Diagnosis of pelvic endometriosis with use of macroscopic versus histologic findings. Fertil Steril. 2005 Jul; 84(1): 12-5
    79. Marpeau O, Thomassin l, .Barranger E, Detchev R, . Bazot M, Darai E. Laparoscopic colorectal resecction for endometriosis: preliminary results J Gynecol Obstet Biol Reprod (Paris). 2004 Now; 33(7):600-6.

    80. Martin DC, Hubert GD, Vander Zwaag R, el-Zeky FA. Laparoscopic appearances of peritoneal endometriosis. Fertil Steril. 1989 Jan; 51(1): 63-7.
    81. Martin DC CO2 laser laparoscopy for endometriosis associated with infertility. 1: J Renprod Med. 1986 Dec; 31(12): 1089-94.
    82. Martin DC Laparoscopic and vaginal colpotomy for the excision of infiltrating cul- sac endometriosis. J Reprod Med. 1988 Oct; 33(10): 806-8
    83. Martin DC. Hubert GD, Vander Zwaag R, el- Zeky FA Laparoscopic apperances of peritoneal endometriosis. Fertil Steril, 1989 Jan; 51(1): 63-7.
    84. Matarese G., De Placido G, Nikas Y, Alviggi C. Pathogenesis of endometriosis: natural immunity dysfunction or autoimmune disease? Trends Mol Med. 2003 May ; 9 (5): 223-8.
    85. Nardo LG .Moustafa M .Beynon DW Reproductive outcome after laparoscopic treatment of minimal and mild endometriosis using helica thermal coagulator. Eur J Obstet Gynecol Reprod Biol. 2006 Jun 1; 126(2):264-7.
    86. Nowak A., Blogowska A, Chudecka-Glaz A., Rzepka-Gorska l.Adolescent endomentriosis : Ginekol Pol. 2001 May; 72(5) 335-40.
    87. Orbuch IK; .Reich H; .Orbuch M; .Orbuch laparoscopic treatment of recurrent small bowel obstruction secondary to ileal endometriosis. J Minim Invasve Gynecol. 2007 Jan-Feb;14(1):113-5.
    88. Panel P .Chis C .Gaudin S .Letohic A .Raynal P .Mikhayelyan M laparoscopic surgery of deep endometriosis. About 118 case. Gynecol Obstet Fertil. 2006 Jun- Aug; 34(7-8):583-92.
    89. Panel, Chis C, Gaudin S, Letohic A, Raynal P, Mikhayelyan M. Laparoscopic surgery of deep endometriosis. About 118 cases. Gynecol Obstel Fertil. 2006 Jul-Aug; 34(7-8) : 583-92.
    90. Praser IS, McCarron G, Markham R. Serum CA-125 levels in women with endometriosis. Aust N Z J Obstet Gynaecol. 1990 Aug; 30(3) :279-80.
    91. RaFael. Valle and john J. SciaRRa Endometriosis: Treatment Strategies. Ann .N.Y. Sci. 997: 229-239(2003).
    92. Redwine DB. Peritoneal pockets and endometriosis. Confirmation of an important relationship, with futher observations. J Reprod Med. 1989 Apr ;34(4): 270-2.
    93. Ribeiro PA, Rodrigues PC, Kehdi IP, Rossini L, Abdalla HS, .Donadio N, Aoki T. Laparoscopic resection of intestinal endometriosis: a 5-year experence. J Minim Invasive Gynecol. 2006 Sep-Oct; 13(5):442-6.
    94. Ribero PA, Rodrigues FC, Kehdi IP, Rossini L. Laparoscopic resetion of intestinal endometriosis: a5-year experience. J Minim Invasive Gynecol. 2006 Sep- Oct; 13(5): 442-6.
    95. Sakamoto K, Maeda T, Yamamoto T, Takita N, Suda S, Watanabe T. Simutaneous laparoscopic treatment for rectosigmoid and ileal endometriosis. J laparoendosc Adv Surg Tech A. 2006 Jun; 16(3):251-5.
    96. Starzinski-powitz A.; Zeitvogel A. Schreiner A. ; baumann A, Zentralblatt ful Gynakologie ( Zentralbl. Gynakol.) ISSN 0044-4197 Endometriosis: A stem cell disease?)
    97. Tokushige M, Suginami H, Taniguchi F. Laparoscopic surgery for endometriosis: a long-term follow-up. J Obstet Gynaecol Res. 2000 Dec;26(6):409-16.
    98. Vercellini P Frontino G De Giorgi O. Endometrriosis: Preoperative and postoperative medical treatment. : Obstet Gynecol Clin North Am. 2003 Mar; 30(1) : 163-80.
    99. Ward BG., McGuckin MA., Ramm L, Forbes KL. Expression of tumour markers CA 125, CASA and OSA in minimal/mild endometriosis. : Aust N Z J Obstet Gynaecol. 1991 Aug; 31(3): 273-
    100.Yohannes Paulos Ureteral endometriosis Jurol 170(1); 20-25. with endometriosis before, during, and after buserelin acetate, nafarelin, or danazol.
    TÀI LIỆU TIẾNG PHÁP
    101. Aly Babara (2007), L’endométriose, www. avicenne. Info
    102. Gilles Desaulniers,(2004) L’endométriose, Dĩpt. Obstĩtrique-Gynĩcologie, Hôpital du Sacrĩ-Coeur de Montrĩal.
    103. Jacques Dequesne (2007), Utilisation laparoscopique du laser CO2 dans le traitement de l'endomĩtriose, FMH gynĩcologie et obstĩtrique,
    104.
     
    Bạn cần 20Xu để tải tài liệu này.

    Các file đính kèm:

  2. vinhthu

    vinhthu New Member

    Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị phẫu thuật nội soi u lạc nội mạc tử c
     

Chia sẻ trang này