Luận Văn Đánh giá môi trường đầu tư tại khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô

Thảo luận trong 'KHỐI NGÀNH KINH TẾ' bắt đầu bởi Nhu Ely, 12/4/14.

0/5, 0 phiếu

  1. Nhu Ely

    Nhu Ely New Member

    LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
    NĂM 2013



    MỤC LỤC
    LỜI CẢM ƠN i
    MỤC LỤC ii
    DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi
    DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii
    DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
    ĐƠN VỊ QUY ĐỔI ix
    TÓM TẮT NGHIÊN CỨU x
    PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
    1. Lý do chọn đề tài 1
    2. Mục tiêu nghiên cứu 2
    3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
    3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
    3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
    4. Phương pháp nghiên cứu 3
    5. Cấu trúc của khóa luận 4
    PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
    1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 5
    1.1.1. Đầu tư 5
    1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư 5
    1.1.1.2. Phân loại đầu tư 5
    1.1.2. Môi trường đầu tư 7
    1.1.2.1. Khái niệm môi trường đầu tư 7
    1.1.2.2. Rủi ro, chi phí và rảo cản cạnh tranh của môi trường đầu tư 8
    1.1.2.3. Phân loại môi trường đầu tư 8
    1.1.2.4. Các yếu tố cấu thành của môi trường đầu tư 9
    1.1.2.5. Vai trò của môi trường đầu tư và sự cần thiết của việc cải thiện môi trường đầu tư 15
    1.1.3. Khu kinh tế và lịch sử hình thành các khu kinh tế 16
    1.1.3.1. Khái niệm Khu kinh tế 16
    1.1.3.2. Lịch sử hình thành các Khu kinh tế 17
    1.1.3.3. Mục tiêu, lợi ích và chi phí của KKT 17
    1.1.3.4. Các khu kinh tế ở Việt Nam hiện nay 20
    1.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 21
    1.2.1. Thực trạng môi trường đầu tư ở Việt Nam 21
    1.2.2. Thực trạng môi trường đầu tư tại tỉnh Thừa Thiên Huế 23
    CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TẠI KHU KINH TẾ CHÂN MÂY - LĂNG CÔ 25
    2.1. Đặc điểm cơ bản về Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô 25
    2.1.1. Quá trình hình thành của Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô 25
    2.1.2. Tổ chức hoạt động KKT Chân Mây - Lăng Cô 26
    2.1.3. Mục tiêu của Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô 26
    2.1.4. Quản lý nhà nước đối với KKT Chân Mây - Lăng Cô 27
    2.2. Thực trạng thu hút vốn đầu tư của khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô 28
    2.2.1. Thu hút vốn đầu tư theo thời gian 28
    2.2.2. Thu hút vốn đầu tư theo lĩnh vực đầu tư 30
    2.2.3. Thu hút theo đối tượng đầu tư 33
    2.3. Thực trạng môi trường đầu tư tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô 34
    2.3.1. Môi trường chính trị và pháp lý 34
    2.3.1.1. Thực trạng môi trường chính trị 34
    2.3.1.2. Thực trạng môi trường pháp lý 35
    2.3.2. Môi trường kinh tế và tài nguyên 37
    2.3.2.1. Thực trạng kinh tế tại KKT 37
    2.3.2.2. Về tài nguyên, điều kiện tự nhiên tại địa bàn KKT 38
    2.3.3. Môi trường cơ sở hạ tầng 41
    2.3.3.1. Hạ tầng giao thông 43
    2.3.3.2. Hạ tầng năng lượng 45
    2.3.3.3. Hệ thống thông tin liên lạc 46
    2.3.3.4. Hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường 46
    2.3.3.5. Các công trình hạ tầng xã hội khác 46
    2.3.4. Môi trường tài chính 47
    2.3.5. Môi trường lao động 47
    2.3.6. Môi trường văn hóa 49
    2.4. Đánh giá môi trường đầu tư tại KKT Chân Mây - Lăng Cô và các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường đầu tư tại đây 50
    2.4.1. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của môi trường đầu tư tại KKT Chân Mây - Lăng Cô từ thực trạng thu hút vốn đầu tư và chỉ ra nguyên nhân 50
    2.4.2. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của môi trường đầu tư từ đánh giá thực tế của doanh nghiệp về môi trường đầu tư tại KKT Chân Mây - Lăng Cô qua điều tra phỏng vấn 55
    2.4.2.1. Đánh giá của doanh nghiệp về môi trường đầu tư tại KKT Chân Mây - Lăng Cô 55
    2.4.2.2. Mức độ hài lòng của các doanh nghiệp đối với các yếu tố của môi trường đầu tư tại KKT CM - LC 56
    2.5. Đánh giá chung về môi trường đầu tư và quá trình cải thiện môi trường đầu tư ở KKT Chân Mây - Lăng Cô 59
    CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TẠI KKT CHÂN MÂY - LĂNG CÔ 60
    3.1. Định hướng cải thiện môi trường đầu tư tại KKT Chân Mây - Lăng Cô 60
    3.2. Giải pháp cải thiện môi trường đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả thu hút vốn vào KKT Chân Mây - Lăng Cô 61
    3.2.1. Nhóm giải pháp về chính trị và pháp lý 61
    3.2.2. Nhóm giải pháp về kinh tế và tài nguyên 62
    3.2.3. Nhóm giải pháp về cơ sở hạ tầng 63
    3.2.3.1. Về hạ tầng giao thông 64
    3.2.3.2. Về năng lượng 66
    3.2.3.3. Về thông tin liên lạc 67
    3.2.3.4. Về vệ sinh môi trường 68
    3.2.3.5. Về các công trình hạ tầng xã hội khác 70
    3.2.4. Nhóm giải pháp về tài chính 70
    3.2.5. Nhóm giải pháp về lao động, đào tạo nguồn nhân lực 71
    3.2.6. Nhóm giải pháp về văn hóa, du lịch 72
    PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
    3.1. Kết luận 74
    3.2. Kiến nghị 74
    3.2.1. Đối với Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương 74
    3.2.2. Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế 75
    3.2.3. Đối với Ban quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô 76
    3.2.4. Đối với doanh nghiệp đầu tư vào KKT Chân Mây - Lăng Cô 76
    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    PHỤ LỤC


    PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

    1. Lý do chọn đề tài

    Hiện nay, ở Việt Nam, các khu kinh tế (KKT) đang dần có những đóng góp khá tích cực trong sự phát triển chung của đất nước theo hướng Công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà Đảng và Chính phủ đã xác định . Với sự hình thành và đi vào hoạt động của nhiều KKT đã tạo một bộ mặt mới cho nhiều địa phương.
    Như ta biết, KKT mở đầu tiên ở Việt Nam là KKT Chu Lai được ra đời từ quyết định số 108/2003/QĐ-TTg ngày 5/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ. Kể từ đó, các KKT mở lần lượt thành lập. Tính đến tháng 2/2011, Chính phủ đã quy hoạch tổng cộng 18 KKT, trong đó có 9 KKT đã cơ bản hoàn thành quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết các phân khu chức năng, và đang xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội. 9 KKT còn lại vẫn còn đang trong giai đoạn xây dựng quy hoạch, chuẩn bị bộ máy và nhân sự, xây dựng dự án, huy động vốn đầu tư cơ sở hạ tầng, và tiến hành đền bù GPMB. Có 3 khu mới bổ sung là KKT Đông Nam Quảng Trị, KKT ven biển Thái Bình, KKT Ninh Cơ (tỉnh Nam Định). Ngoài ra, 4 KKT khác cũng đang chờ đưa vào quy hoạch, bao gồm KKT Móng Cái - Hải Hà (Quảng Ninh), Kim Sơn (Ninh Bình), Trần Đề (Sóc Trăng), và Gành Hào (Bạc Liêu).
    Mục tiêu quan trọng nhất của việc xây dựng các KKT ở Việt Nam là để thử nghiệm các mô hình, thể chế, và chính sách mới nhằm tạo ra các động lực phát triển có tính đột phá, nhờ đó đem lại sức sống, nâng cao năng lực cạnh tranh, và đẩy mạnh xuất khẩu cho toàn nền kinh tế. Việc phát triển các KKT ở nước ta hiện nay gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ của địa phương mà còn là của vùng và cả nước tức là trong tiến trình vận động chung của nền kinh tế cũng như của tư duy quản lý kinh tế, quan điểm phát triển KKT được bổ sung thêm một số nội hàm mới, trong đó quan trọng nhất là về chuyển đổi cơ cấu kinh tế, liên kết vùng và phát huy kinh tế biển. Các KKT đảm bảo sự phát triển có trọng điểm, bền vững cả 3 mặt Kinh tế - Xã hội - Môi trường, trong thời điểm mà phát triển bền vững là vấn đề mà mọi quốc gia trên thế giới đều quan tâm. Theo số liệu đến hết năm 2010, các KKT ở Việt Nam chiếm khoảng 2% diện tích đất quốc gia và đã thu hút được hàng tỷ USD vốn đầu tư. Tạo việc làm cho hàng chục ngàn lao động.
    Sau 10 năm đi vào thực hiện mô hình KKT đã cho thấy việc phát triển các KKT thực sự là một hướng đi bắt nhịp được với thời đại và các nước trên thế giới. Mặc dù hiệu quả kinh tế của các KKT ở Việt Nam tuy chưa cao, vẫn còn một số bất cập nhưng trong thời gian sắp tới, chính phủ đã đưa ra nhiều chính sách nhằm tăng cường hơn nữa tính khả thi và chất lượng của các KKT đã, đang và sắp đưa vào hoạt động, hứa hẹn sẽ có nhiều sự đổi mới và hấp dẫn các nhà đầu tư trong tương lai.
    Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, vào năm 2006, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định thành lập KKT Chân Mây - Lăng Cô với mục tiêu đưa KTT này trở thành đô thị cảng, là một trong những trung tâm giao thương quốc tế lớn và hiện đại, trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng tầm quốc gia, quốc tế của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Những kết quả bước đầu đạt được đã cho thấy chủ trương phát triển KKT CM - LC là hoàn toàn đúng đắn và mang tầm chiến lược. Riêng đối với Thừa Thiên Huế, KKT Chân Mây - Lăng Cô đã thực sự trở thành một điểm nhấn góp phần vào sự phát triển chung của tỉnh nhà trong những năm qua. Việc đẩy nhanh tiến trình phát triển toàn diện KKT CM - LC là một trong những tiền đề vững chắc để thực hiện thành công Kết luận 48-KL/TW ngày 25/5/2009 của Bộ Chính trị về xây dựng, phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế và đô thị Huế đến năm 2020.
    Với nhiều lợi thế sẵn có và sự quan tâm đặc biệt của Trung ương, của tỉnh TT Huế, KKT Chân Mây - Lăng Cô đang dần trở thành địa điểm lý tưởng cho nhiều nhà đầu tư. Bên cạnh những thành tựu đó, KKT CM - LC vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định và hạn chế chúng ta sẽ đề cập đến đó là về Môi trường đầu tư. Đây là vấn đề rất quan trọng nên cần có những nghiên cứu đánh giá cũng như đề xuất giải pháp cải thiện nhằm nâng cao chất lượng môi trường đầu tư cũng như sức hấp dẫn của KKT này đối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
    Chính vì thế, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Đánh giá môi trường đầu tư tại khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô” làm đề tài nghiên cứu cho Khóa luận tốt nghiệp của mình.
    2. Mục tiêu nghiên cứu
    Mục tiêu chung: Nhằm đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư tại khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô, từ đó thu hút hơn nữa vốn đầu tư từ các thành phần vào khu kinh tế.
    Mục tiêu cụ thể: Để đạt được mục tiêu chung trên, nghiên cứu cần thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:
    - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đầu tư và môi trường đầu tư
    - Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường đầu tư tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô
    - Đề xuất giải pháp để cải thiện môi trường đầu tư tại KKT Chân Mây - Lăng Cô.
    3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
    3.1. Đối tượng nghiên cứu
    - Các nội dung lý thuyết về môi trường đầu tư
    - Thực trạng môi trường đầu tư tại KKT Chân Mây - Lăng Cô
    - 40 doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn KKT Chân Mây - Lăng Cô
    3.2. Phạm vi nghiên cứu
    Không gian nghiên cứu: Môi trường đầu tư trên địa bàn KKT Chân Mây - Lăng Cô
    Thời gian nghiên cứu: Trong khoảng 2006 - 2012 đối với số liệu thứ cấp và 2013 đối với số liệu sơ cấp.

    4. Phương pháp nghiên cứu
    - Phương pháp luận:
    Phương pháp luận xuyên suốt nghiên cứu là phương pháp duy vật biện chứng để xem xét các sự viện hiện tượng trong mối quan hệ tương quan với các thành phần và hiện tượng khác. Bên cạnh đó, các sự vật và hiện tượng cũng được phân tích trong mối quan hệ luôn luôn vận động và phát triển để có thể đánh giá một cách khách quan và toàn diện các sự vật và hiện tượng.
    - Phương pháp để thu thập số liệu:
    + Thu thập số liệu thứ cấp:
    Chủ yếu thu thập từ các bản báo cáo của Ban quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô. Thu thập từ sách báo và internet
    + Thu thập số liệu sơ cấp:
    Thông qua Phiếu điều tra, phỏng vấn ý kiến đánh giá của một số doanh nghiệp có đầu tư vào KKT Chân Mây - Lăng Cô về môi trường đầu tư tại đây (40 doanh nghiệp).

    Đề tài chọn 40 doanh nghiệp đang đầu tư hoạt động tại KKT Chân Mây - Lăng Cô, bao gồm 2 loại doanh nghiệp là doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên được sử dụng ở đây và chúng ta tiến hành chọn ra những doanh nghiệp đại diện cho 2 loại hình doanh nghiệp.
    - Phương pháp phân tích số liệu thu thập được:
    Trong đề tài sử dụng các phương pháp:
    + Phương pháp tổng hợp
    + Phương pháp thống kê
    + Phương pháp so sánh để rút ra những kết luận từ những con số định tính và định lượng.
    + Phương pháp chuyên gia: Tham khảo bài viết của một số nhà nghiên cứu, ý kiến của cán bộ Ban quản lý KKT Chân Mây-Lăng Cô.
    5. Cấu trúc của khóa luận
    Khóa luận bao gồm 3 phần:
    Phần I: Đặt vấn đề
    Phần II: Nội dung nghiên cứu, gồm 3 chương:
    Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
    Chương 2: Đánh giá môi trường đầu tư tại khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô
    Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư tại khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô
    Phần III: Kết luận và kiến nghị
     
    Bạn cần 22Xu để tải tài liệu này.

    Các file đính kèm:

Chia sẻ trang này